Hướng Dẫn Lập Hồ Sơ Vệ Sinh Môi Trường Lao Động

Hồ sơ vệ sinh môi trường lao động là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp nhận diện các yếu tố có hại tại nơi làm việc, xây dựng kế hoạch quan trắc môi trường lao động và thực hiện biện pháp phòng ngừa bệnh nghề nghiệp. Việc lập hồ sơ cần bám sát Nghị định 39/2016/NĐ-CP, Luật An toàn, vệ sinh lao động và các quy định liên quan đang áp dụng.

1. Hồ sơ vệ sinh môi trường lao động là gì?

Hồ sơ vệ sinh môi trường lao động là tài liệu ghi nhận tình hình điều kiện lao động, các yếu tố có hại có khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động, số người tiếp xúc, các biện pháp kiểm soát và những yếu tố cần thực hiện quan trắc.

Khoản 3 Điều 5 Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định khi không thể nhận diện, đánh giá đầy đủ và chính xác yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại bằng cảm quan thì phải sử dụng máy, thiết bị phù hợp để đo, kiểm và lập hồ sơ vệ sinh môi trường lao động đối với các yếu tố có hại, phòng chống bệnh nghề nghiệp theo Phụ lục I của Nghị định.

Thông tư 19/2016/TT-BYT đồng thời quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm lập, quản lý và bổ sung hồ sơ vệ sinh lao động tại cơ sở.

Hồ sơ vệ sinh môi trường phải được lưu giữ tối thiểu 10 năm tại doanh nghiệp

2. Căn cứ pháp lý lập hồ sơ vệ sinh môi trường lao động năm 2026

Doanh nghiệp khi xây dựng hồ sơ nên căn cứ vào ba nhóm quy định chính.

Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định trách nhiệm đánh giá, kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc. Đối với yếu tố có hại đã được Bộ Y tế quy định giới hạn tiếp xúc cho phép, người sử dụng lao động phải tổ chức quan trắc môi trường lao động ít nhất một lần trong một năm.

Nghị định 39/2016/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp về việc lập hồ sơ vệ sinh môi trường lao động và ban hành mẫu hồ sơ tại Phụ lục I. Văn bản hiện vẫn có hiệu lực.

Nghị định 44/2016/NĐ-CP quy định hoạt động quan trắc môi trường lao động, bao gồm nguyên tắc quan trắc, xây dựng kế hoạch và điều kiện đối với tổ chức thực hiện. Nghị định này hiện đã được sửa đổi, bổ sung một phần bởi các văn bản sau đó, vì vậy khi viện dẫn nên ghi “Nghị định 44/2016/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung”.

✍  Xem thêm: Dịch vụ quan trắc môi trường lao động | Uy tín – Minh bạch

3. Ai có trách nhiệm lập hồ sơ vệ sinh môi trường lao động?

Người sử dụng lao động là chủ thể chịu trách nhiệm lập, quản lý và bổ sung hồ sơ vệ sinh lao động tại cơ sở theo Thông tư 19/2016/TT-BYT.

Doanh nghiệp cần đặc biệt rà soát hồ sơ khi tại nơi làm việc phát sinh bụi, tiếng ồn, rung, hóa chất, vi khí hậu bất lợi, bức xạ, vi sinh vật hoặc các yếu tố có hại khác có khả năng tác động đến sức khỏe người lao động.

Không nên hiểu đơn giản rằng chỉ các nhà máy hoặc ngành nghề “độc hại” mới cần quan tâm. Trước hết, cơ sở lao động phải thực hiện việc nhận diện và đánh giá yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại theo điều kiện thực tế tại nơi làm việc.

Quan trắc môi trường lao động tại MT Safety Environment

✍  Xem thêm: Thủ tục và chi phí quan trắc môi trường lao động | 3 cách tối ưu chi phí hiệu quả

4. Hồ sơ vệ sinh môi trường lao động gồm những nội dung gì?

Mẫu chính thức được quy định tại Phụ lục I Nghị định 39/2016/NĐ-CP. Thay vì tự xây dựng một bộ hồ sơ hoàn toàn mới, doanh nghiệp nên sử dụng cấu trúc này làm căn cứ.

Phần Nội dung chính
Phần I – Tình hình chung Thông tin cơ sở, ngành nghề, số lao động, quy trình công nghệ, yếu tố có hại, biện pháp khắc phục, công trình phúc lợi và tổ chức y tế
Phần II – Vệ sinh lao động tại từng khu vực Phân xưởng, bộ phận, quy mô, nhiệm vụ, yếu tố có hại và số lao động tiếp xúc
Phần III – Thiết bị bảo đảm vệ sinh lao động Thông gió, chiếu sáng, chống bụi, chống ồn/rung, xử lý hơi khí độc và thiết bị liên quan
Phần IV – Yếu tố có hại cần quan trắc Tổng hợp yếu tố cần đo, số vị trí và số lượng mẫu dự kiến

Phụ lục I cũng nêu rõ hồ sơ vệ sinh lao động là căn cứ để xây dựng kế hoạch quan trắc môi trường lao động, cải thiện điều kiện làm việc và phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; kết quả quan trắc định kỳ hằng năm được cập nhật, bổ sung vào hồ sơ.

5. Quy trình lập hồ sơ vệ sinh môi trường lao động

Bước 1 – Khảo sát cơ sở lao động

Doanh nghiệp rà soát mặt bằng, quy trình sản xuất, nguyên vật liệu, máy móc, vị trí làm việc và số lượng người lao động tại từng khu vực.

Bước 2 – Nhận diện yếu tố có hại

Xác định các yếu tố có khả năng tác động đến người lao động như vi khí hậu, ánh sáng, tiếng ồn, rung, bụi, hơi khí độc, hóa chất, vi sinh vật, yếu tố tâm sinh lý và ec-gô-nô-my.

Nghị định 39/2016/NĐ-CP yêu cầu người sử dụng lao động khai báo đầy đủ, chính xác các yếu tố có hại tại nơi làm việc trong hồ sơ.

Bước 3 – Hoàn thiện hồ sơ theo Phụ lục I

Các thông tin khảo sát được đưa vào từng phần tương ứng của mẫu hồ sơ. Tại bước này cần đặc biệt xác định đúng vị trí và yếu tố cần quan trắc để tránh tình trạng đo thiếu chỉ tiêu hoặc phát sinh chi phí không cần thiết.

Bước 4 – Lập kế hoạch và thực hiện quan trắc

Theo Điều 35 Nghị định 44/2016/NĐ-CP, việc quan trắc phải bao quát các yếu tố có hại được liệt kê trong hồ sơ vệ sinh lao động và thực hiện khi cơ sở đang tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Kế hoạch quan trắc được xây dựng dựa trên hồ sơ vệ sinh lao động, quy trình sản xuất, số lao động tại khu vực có yếu tố có hại và các yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp cần đánh giá.

Bước 5 – Cập nhật kết quả vào hồ sơ

Sau khi có kết quả quan trắc, doanh nghiệp cần bổ sung kết quả vào hồ sơ và xem xét các giải pháp kiểm soát đối với chỉ tiêu không đạt giới hạn cho phép.

✍ Xem thêm: Tải mẫu báo cáo quan trắc môi trường lao động | Miễn phí 05 mẫu 2025

6. Bao lâu phải quan trắc môi trường lao động một lần?

Theo khoản 2 Điều 18 Luật An toàn, vệ sinh lao động, đối với yếu tố có hại được Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giới hạn tiếp xúc cho phép, người sử dụng lao động phải tổ chức quan trắc môi trường lao động ít nhất 01 lần trong một năm.

Điểm này nên sửa so với bài cũ: căn cứ về tần suất 01 lần/năm nên dẫn trực tiếp Điều 18 Luật An toàn, vệ sinh lao động, thay vì ghi chung chung là Điều 35 Nghị định 44.

7. Không lập hồ sơ vệ sinh môi trường lao động bị phạt bao nhiêu?

Khoản 1 Điều 21 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt từ 500.000 – 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không lập hồ sơ vệ sinh môi trường lao động đối với các yếu tố có hại, phòng chống bệnh nghề nghiệp theo quy định.

Đối với tổ chức, mức phạt tiền được xác định theo nguyên tắc áp dụng mức phạt đối với tổ chức theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP; phần này trên website có thể trình bày mức 1.000.000 – 2.000.000 đồng để người đọc dễ theo dõi.

Ngoài hành vi không lập hồ sơ, pháp luật còn quy định riêng các vi phạm liên quan đến hoạt động quan trắc môi trường lao động như không công khai kết quả cho người lao động hoặc sử dụng tổ chức quan trắc không đáp ứng điều kiện.

Đo quan trắc môi trường lao động

8. Một số câu hỏi thường gặp

1/ Hồ sơ vệ sinh môi trường lao động có phải là báo cáo quan trắc không?

Không. Đây là hai tài liệu có mối liên hệ nhưng không đồng nhất. Hồ sơ vệ sinh môi trường lao động là cơ sở để xác định yếu tố cần quan trắc; kết quả quan trắc hằng năm sau đó được cập nhật, bổ sung vào hồ sơ.

2/ Doanh nghiệp có thể thuê đơn vị bên ngoài thực hiện quan trắc không?

Có. Tuy nhiên, tổ chức thực hiện hoạt động quan trắc môi trường lao động phải đáp ứng và công bố đủ điều kiện theo quy định hiện hành.

3/ Doanh nghiệp chỉ có nhân viên văn phòng có cần quan trắc không?

Không nên trả lời tuyệt đối “có” cho mọi trường hợp như bài hiện tại. Doanh nghiệp trước hết phải đánh giá yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc. Nghĩa vụ quan trắc hằng năm áp dụng đối với các yếu tố có hại có giới hạn tiếp xúc cho phép theo quy định.

4/ Kết quả quan trắc có cần cập nhật vào hồ sơ không?

Có. Phụ lục I Nghị định 39/2016/NĐ-CP xác định kết quả quan trắc môi trường lao động định kỳ hằng năm được cập nhật và bổ sung vào hồ sơ vệ sinh lao động.

Lập hồ sơ vệ sinh môi trường lao động đúng ngay từ đầu giúp doanh nghiệp xác định đầy đủ yếu tố có hại, xây dựng kế hoạch quan trắc phù hợp và có cơ sở triển khai các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc. Doanh nghiệp nên sử dụng mẫu tại Phụ lục I Nghị định 39/2016/NĐ-CP, cập nhật kết quả quan trắc định kỳ và rà soát hồ sơ khi điều kiện sản xuất hoặc yếu tố tiếp xúc tại nơi làm việc thay đổi.

MT Safety cung cấp dịch vụ tư vấn hồ sơ và quan trắc môi trường lao động cho doanh nghiệp, nhà máy và cơ sở sản xuất. Liên hệ Hotline 0985.972.911 hoặc email tuvantoanmt@gmail.com để được tư vấn phương án phù hợp với thực tế tại cơ sở.

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN
Tin tức liên quan
Dịch vụ tại An Toàn MT

KHÁCH HÀNG TẠI MT SAFETY

Lên đầu trang

ĐỒNG HÀNH CÙNG DOANH NGHIỆP KINH DOANH HIỆU QUẢ